Thuốc Arimidex 1mg, Hộp 28 viên

Mã: 5039 Danh mục:

2.080.000

74.286Viên

-4% Giảm

Đã bán: 0 sản phẩm

  • Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
Còn hàng - Giao ngay hôm nay

    Mô tả

    Thành phần Arimidex 1mg

    Chỉ định Arimidex 1mg

    • Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
    • Điều trị bổ trợ ung thư vú xâm lấn sớm thụ thể hoóc-môn dương tính ở phụ nữ mãn kinh.
    • Điều trị bổ trợ ung thư vú xâm lấn sớm thụ thể hoóc-môn dương tính ở phụ nữ sau mãn kinh đã nhận được 3 đến 3 năm tamoxifen bổ trợ.

    Liều lượng – Cách dùng Arimidex 1mg

    • Liều dùng cho người lớn kể cả người già: 01 viên mỗi ngày.
    • Trẻ em: Không dùng cho trẻ em
    • Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ
    • Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa

    Chống chỉ định Arimidex 1mg

    • Phụ nữ tiền mãn kinh
    • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
    • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinine dưới 20ml/phút)
    • Bệnh nhân bị bệnh gan mức độ vừa và nặng
    • Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
    • Các trị liệu có oestrogen không nên dùng kèm với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.
    • Không nên dùng thuốc cùng lúc với tamoxifen.

    Tương tác thuốc Arimidex 1mg

    • Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrin và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Arezol với các thuốc khác không gây ra tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450 đáng kể trên lâm sàng. Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng ở các bệnh nhân điều trị Arezol với các thuốc thường được kê toa khác.
    • Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Arezol vì nó có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.
    • Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

    Tác dụng phụ Arimidex 1mg

    Rất thường gặp (≥10%)

    • Mạch máu: CƠn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%)
    • Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
    • Hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau/ cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
    • Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
    • Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
    • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
    • Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
    • Hệ gan mật: Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp (0.1-1.0%)
    • Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng cholesterole huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
    • Tiêu hóa: Nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Rất hiếm gặp (<0.01%)

    • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng kể cả phù mạch, nổi mề đay và sốc phản vệ.
    • Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị Arezol. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

    Chú ý đề phòng Arimidex 1mg

    • Không nên dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập ở nhóm bệnh nhân này.
    • Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.
    • Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Arezol ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng, hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20ml/phút)
    • Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét Dexa trước khi điều trị bằng Arezol và định kỳ sau đó. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH. Kết hợp này không nên sử dụng ngoại trừ dùng trong các thử nghiệm lâm sàng.
    • Do anastrozole làm giảm tuần hoàn nồng độ aestrogen dẫn đến giảm mật độ chất khoáng ở xương. Các dữ liệu tương ứng để chỉ ra ảnh hưởng của bisphosphonate trên sự giảm mật độ chất khoáng ở xương gây ra do anastrozole.
    • Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
    • Arezol không dùng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.

    Mua Thuốc Arimidex 1mg ở đâu? Giá bao nhiêu?

    • HOJAShop cung cấp Thuốc Arimidex 1mg với giá 2.080.000đ, chính hãng 100%.
    • Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ 0906948089 để được chăm sóc và tư vấn tận tình.
    Từ khóa: ,

    Đánh giá

    Chưa có đánh giá nào.

    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Thuốc Arimidex 1mg

    Thuốc Arimidex 1mg, Hộp 28 viên

    2.080.000
    74.286Viên