Pradaxa 150mg Thuốc chống huyết khối, ngừa đột quỵ, Hộp 60 viên

Mã: 2969 Danh mục:

1.063.0001.950.000

17.717Viên

-15% Giảm
5.00 trên 5 dựa trên 3 đánh giá
(3 đánh giá của khách hàng)

Đã bán: 0 sản phẩm

  • Phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay thế khớp gối
  • Phòng Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng
  • Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu
Còn hàng - Giao ngay hôm nay
Xóa

    Mô tả

    Thành phần thuốc chống huyết khối Pradaxa 150mg:

    Mỗi viên thuốc chống huyết khối Pradaxa 150mg chứa hoạt chất:

    • Dabigatran 150mg

    Chỉ định của thuốc Pradaxa 150 ( Dabigatran)

    • Dabigatran được sử dụng để ngăn ngừa đột quỵ và các khối máu đông nguy hiểm (như ở chân hoặc phổi)

    Nếu bạn bị rối loạn nhịp tim (rung nhĩ). Nếu mắc rung  nhĩ, một phần của tim sẽ không đập như bình thường. Điều này có thể dẫn đến sự hình thành các khối máu đông và làm tăng nguy cơ đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.

    • Thuốc Dabigatran cũng được sử dụng để điều trị các khối máu đông trong tĩnh mạch ở chân (BI) hoặc phổi (thuyên tắc phổi) và làm giảm nguy cơ tái phát.
    • Thuốc Pradaxa cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa khối máu đông ở chân hoặc phổi sau phẫu thuật thay thế khớp gối hoặc khớp háng.

    Cơ chế của Thuốc chống huyết khối  Pradaxa 150mg (Dabigatran)

    • Pradaxa (Dabigatran) là một thuốc chống đông máu hoạt động bằng cách ức chế trực tiếp protein gây đông máu: thrombin. Điều này giúp giữ cho máu lưu thông bình thường trong cơ thể.

    Dabigatran không nên được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông hình thành sau khi thay van tim nhân tạo. Nếu bạn đã từng phẫu thuật van tim, hãy nói với bác sĩ, để chọn loại thuốc phù hợp nhất cho bạn.

    Liều dùng của Thuốc chống đông máu Pradaxa 150mg

    Liều dùng thuốc Pradaxa cho người lớn:

    Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

    • 150 mg x 2 lần/ngày, điều trị nên kéo dài suốt đời.
    • Giảm liều xuống còn 110 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu tăng.
    • Bệnh nhân có độ lọc cầu thận (CrCl) từ 15 đến 30 ml/ph: Pradaxa 75 mg uống ngày 2 lần.
    • Không dùng Pradaxa cho bệnh nhân có độ lọc  cầu thận < 15 ml/ph hoặc đang chạy thận nhân tạo.

    Khi chuyển từ Pradaxa (dabigatran) sang warfarin: dựa vào độ lọc cầu thận ngay lúc bắt đầu:

    • CrCl > 50 ml/ph: bắt đầu dùng warfarin 3 ngày trước khi ngưng dabigatran.
    • CrCl từ 31 đến 50 ml/ph: bắt đầu warfarin 2 ngày trước khi ngưng dabigatran.
    • CrCl từ 15 đến 30 ml/ph: bắt đầu warfarin 1 ngày trước khi ngưng babigatran.
    •  CrCl < 15 ml/ph: không có khuyến cáo.

    Liều dùng thuốc Pradaxa cho Trẻ < 18t:

    • Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
    • Không khuyến cáo.

    Chống chỉ định của thuốc chống huyết khối, ngừa đột quỵ Pradaxa (dabigatran)

    • Quá mẫn với thuốc dabigatran hoặc dabigatran etexilate hoặc một trong các tá dược của thuốc.
    • Suy thận nặng (CrCL < 30 mL/phút).
    • Các biểu hiện chảy máu, bệnh nhân có cơ địa chảy máu, hoặc bệnh nhân giảm đông máu do dùng thuốc hay tự phát.
    • Các tổn thương ở cơ quan có nguy cơ chảy máu cao trên lâm sàng, bao gồm đột quỵ xuất huyết trong vòng 6 tháng.
    • Điều trị đồng thời với ketoconazole toàn thân.
    • Bệnh nhân đặt van tim cơ học. (theo FDA 19/12/2012)

    Tác dụng phụ của thuốc chống đông máu Pradaxa (Dabigatran)

    Ngừng sử dụng Dabigatran và gọi cho cấp cứu hoặc bác sĩ ngay nếu bạn mắc phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

    • Chảy máu không ngừng;
    • Suy nhược, cảm thấy có thể ngất đi;
    • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), hoặc xuất hiện vết tím hoặc đỏ dưới da;
    • Có máu trong nước tiểu hoặc phân, phân có màu đen hoặc như hắc ín;
    • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
    • Nước tiểu màu hồng hoặc nâu;
    • Đau khớp hoặc sưng khớp;
    • Chảy máu kinh nguyệt nhiều.

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

    • Đau hoặc khó chịu dạ dày, khó tiêu, ợ nóng;
    • Buồn nôn, tiêu chảy;
    • Phát ban da nhẹ hoặc ngứa.

    Tương tác thuốc:

    Sử dụng đồng thời thuốc Pradaxa với các thuốc tác động lên sự cầm máu hoặc đông máu bao gồm các chất đối kháng Vitamin K có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu:

    • Abciximab, clopidogrel, dipyridamole, eptifibatide, ticlopidine, tirofiban;
    • Alteplase, reteplase, tenecteplase, urokinase;
    • Apixaban, argatroban, bivalirudin, dabigatran, desirudin, lepirudin, rivaroxaban;
    • Dalteparin, enoxaparin, heparin, tinzaparin.

    Sử dụng đồng thời các chất ức chế P-gp (như amiodarone, verapamil, quinidine, ketoconazole toàn thân, dronedarone và clarithromycine) có thể làm tăng nồng độ dabigatran trong huyết tương.

    Thận trọng/ cảnh báo khi dùng thuốc chống đông máu Pradaxa

    Trước khi dùng thuốc Dabigatran bạn nên:

    • Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với dabigatran, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần trong viên nang dabigatran. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần của thuốc;
    • Báo với bác sĩ và dược sĩ biết về các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Đặc biệt là các thuốc sau: dronedarone (Multaq), ketoconazole (Nizoral), và rifampin (Rifadin, Rimactane, trong Rifamate, trong Rifater). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi các tác dụng phụ khi bạn dùng thuốc;
    • Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng thay van tim, nếu bạn nhận thấy bất kỳ vết thâm tím hoặc chảy máu bất thường. Bác sĩ có thể sẽ không cho bạn sử dụng dabigatran;
    • Báo với bác sĩ nếu bạn 75 tuổi trở lên; nếu bạn có hoặc đã từng mắc các bệnh về chảy máu, xuất huyết hoặc loét dạ dày hoặc ruột non; bệnh thận;
    • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc Pradaxa, hãy báo cho bác sĩ . Dabigatran có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng khi bạn chuyển dạ và sinh nở;
    • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa. Hãy báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Pradaxa.

    Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

    • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
    • Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

    Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai

    • A= Không có nguy cơ;
    • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
    • C = Có thể có nguy cơ;
    • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
    • X = Chống chỉ định;
    • N = Vẫn chưa biết.

    Mua Thuốc chống đông máu, ngừa đột quỵ, huyết khối Pradaxa 150mg, Hộp 60 ở đâu? Giá bao nhiêu?

    • HOJAShop cung cấp Pradaxa 150mg thuốc chống đông máu, ngừa đột quỵ, huyết khối Hộp 60 viên với giá 1.950.000đ chính hãng 100%. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ 0906948089 để được chăm sóc và tư vấn tận tình.
    Từ khóa: , , , ,

    3 đánh giá cho Pradaxa 150mg Thuốc chống huyết khối, ngừa đột quỵ, Hộp 60 viên

    1. Được xếp hạng 5 5 sao

      Nguyễn Hưng

      5 sao cho chất lượng và giá cả

    2. Được xếp hạng 5 5 sao

      Hồng Thắm

      Chất lượng tố, đóng gói cẩn thận

    3. Được xếp hạng 5 5 sao

      Hồng Thắm

      Chất lượng tố, đóng gói cẩn thận, shop uy tín

    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Pradaxa 150mg Thuốc chống đông máu ngừa đột quỵ, huyết khối, Hộp 60 viên

    Pradaxa 150mg Thuốc chống huyết khối, ngừa đột quỵ, Hộp 60 viên

    Lựa chọn
    Xóa